ADs

Thứ Sáu, 12 tháng 12, 2014

TỔNG HỢP SÁCH + BÀI GIẢNG DƯỢC KHOA

TỔNG HỢP SÁCH + BÀI GIẢNG DƯỢC KHOA

TẢI BÀI GIẢNG TẠI ĐÂY

PHẦN 1    PHẦN 2    PHẦN 3    PHẦN 4    PHẦN 5    PHẦN 6


NẾU CÓ LỖI FONT CÁC BẠN TẢI FONT VỀ CÀI THÊM VÀO MÁY   TẠI ĐÂY
PHẦN MỀM HỔ TRỢ ĐỌC SÁCH   TẢI Ở ĐÂY


PHẦN 1:
1. Antibiotic guide - Hướng dẫn sử dụng kháng sinh
2. Dược lý học 2007 - ĐH Y Hà Nội
3. Dược lý học
4. Dược thư quốc gia Việt nam 2002
5. Giáo trình dược lý

Thứ Bảy, 29 tháng 11, 2014

SÁCH + BÀI GIẢNG DÀNH CHO BÁC SỸ ĐA KHOA (TỔNG HỢP)


NẾU CÓ LỖI FONT CÁC BẠN TẢI FONT VỀ CÀI THÊM VÀO MÁY   TẠI ĐÂY
PHẦN MỀM HỔ TRỢ ĐỌC SÁCH   TẢI Ở ĐÂY


MỤC LỤC
PHẦN 1:
1. Bài giảng Bệnh học Tai Mũi Họng - ĐH Y Dược TPHCM
2. Bài giảng Lâm sàng thống kê
3. Chẩn đoán và điều trị bệnh do liên cầu lợn ở người - Viện các bệnh truyền nhiễm và nhiệt đới quốc gia
4. Giải phẫu chi trên - Nguyễn Thị Thanh Phượng
5. Dịch tễ học đại cương
6. Giải phẫu người - ĐH Y tế công cộng
7. Giải phẫu bệnh học
8. Hệ thần kinh - Cao đẳng kỹ thuật y tế II
9. Khám thận, niệu - BS. Nguyễn Thy Anh
10. Kháng sinh: Aminosid, Betalactam, Macrolid, Phenicol.

Thứ Sáu, 28 tháng 11, 2014

500 GIẢI DÁP Y HỌC



100 BÀI TẬP ĐIỆN TÂM ĐỒ

Điện tâm đồ (tiếng Anh: Electrocardiogram) là đồ thị ghi những thay đổi của dòng điện trong tim. Quả tim co bóp theo nhịp được điều khiển của một hệ thống dẫn truyền trong cơ tim. Những dòng điện tuy rất nhỏ, khoảng 1 phần nghìn volt, nhưng có thể dò thấy được từ các cực điện đặt trên tay, chân và ngực bệnh nhân và chuyển đến máy ghi. Máy ghi điện khuếch đại lên và ghi lại trên điện tâm đồ. Điện tâm đồ được sử dụng trong y học để phát hiện các bệnh về tim như rối loạn nhịp tim, suy tim, nhồi máu cơ tim v.v.....

Bộ 100 bài tập điện tâm đồ sẽ giúp các bạn thực hành phân tích điện tâm đồ thành thạo hơn.


 DOWNLOAD FREE: 100 BÀI TẬP ECG

Thứ Hai, 24 tháng 11, 2014

BÀI GIẢNG TAI MŨI HỌNG THỰC HÀNH THẦY VÕ TẤN

ĐIỀU TRỊ HỌC NỘI KHOA TẬP 2 - Y HÀ NỘI


LINK TẢI: ĐIỀU TRỊ NỘI 2

ĐIỀU DƯỠNG NHI KHOA

BÀI GIẢNG SẢN PHỤ KHOA TẬP 2 - Y HÀ NỘI


LINK TẢI: SẢN KHOA 2

BÀI GIẢNG SẢN PHỤ KHOA TẬP 1 - Y HÀ NỘI


LINK TẢI: SẢN KHOA 1

BỆNH HỌC NHI KHOA - Y HÀ NỘI


LINK TẢI SÁCH: BỆNH HỌC NHI KHOA

GÂY MÊ HỒI SỨC - Y DƯỢC HUẾ


LINK TẢI: GÂY MÊ HỒI SỨC

BÀI GIẢNG NHI KHOA - Y HÀ NỘI

TRIỆU CHỨNG HỌC NGOẠI KHOA - Y HÀ NỘI

GIÁO TRÌNH SAU ĐẠI HỌC THẦN KINH HỌC


LINK DOWNLOAD: THẦN KINH HỌC

CÁC THỜI KỲ CỦA TRẺ EM




CÁC THỜI KỲ CỦA TRẺ EM
Mục tiêu

1. Kể được các thời kỳ của trẻ em.

2.Nêu được những đặc điểm sinh lý và bệnh lý của từng thời kỳ.

3. Vận dụng được các đặc điểm này vào việc chăm sóc và chẩn đoán bệnh cho trẻ.


Trẻ em là một cơ thể đang lớn lên và phát triển. Từ lúc thụ thai đến tuổi trưởng thành trẻ trải qua 2 hiện tượng đó là sự tăng trưởng, một hiện tượng phát triển về số lượng và kích thích của các tế bào; và sau đó là sự trưởng thành của các tế bào và mô ( cấu trúc và chức năng hoàn chỉnh dần). . Quá trình lớn lên và phát triển này có tính chất toàn diện và qua nhiều giai đoạn. Mỗi giai đoạn có những đặc điểm về sinh lý và bệnh lý riêng.


1. Giai đoạn trước khi sinh

Từ lúc thụ thai cho đến khi sinh khoảng 270 - 280 ngày, chia thành 2 thời kỳ

1.1. Thời kỳ phôi

3 tháng đầu của thai kỳ. Trong thời kỳ này, noãn thụ tinh được biệt hoá nhanh chóng thành một cơ thể. Đây là thời kỳ hình thành thai nhi.


Trong thời kỳ này, nếu mẹ bị nhiễm các chất độc ( thuốc hay hoá chất) hay bị nhiễm virus như nhiễm TORCH ( Toxoplasmo , rubeola , cytomegalovirus, herpes simplex) thì trẻ sinh ra dễ bị dị tật. Bệnh lý trong giai đoạn này thường là sự rối loạn về hình thành và phát triển của thai nhi như những dị tật do “Gene”, bất thường về nhiễm sắc thể . Những người mẹ lớn tuổi sinh con dễ bị những dị hình về nhiễm sắc thể như hội chứng Down...

1.2. Thời kỳ thai

Tính từ tháng thứ 3 đến tháng thứ 9


Trong thời kỳ thai, thai nhi tiếp tục lớn lên một cách nhanh chóng.


Trong giai đoạn này sự dinh dưỡng của thai nhi được cung cấp từ người mẹ qua rau thai. Nếu người mẹ không đủ dinh dưỡng hay tăng cân kém trong giai đoạn này trẻ sinh ra dễ có cân nặng thấp lúc sinh hoặc tỉ lệ tử vong cao.


Việc chăm sóc người mẹ trong thời kỳ mang thai chính là chăm sóc đứa bé trong giai đoạn trước khi sinh.

2. Giai đoạn sau khi sinh

2.1. Thời kỳ sơ sinh

Bắt đầu từ lúc sinh (cắt rốn) cho đến 4 tuần lễ đầu.

2.1.1. Đặc điểm sinh lý

Sự chuyển tiếp từ đời sống trong tử cung sang ngoài tử cung buộc đứa bé phải có sự thay đổi chức năng của một số cơ quan để thích nghi với cuộc sống mới như hoạt động của bộ máy hô hấp, bộ máy tuần hoàn. Ngay sau khi ra đời đứa bé bắt đầu thở bằng phổi và vòng tuần hoàn chính thức thay cho tuần hoàn rau thai. Trẻ bú mẹ và bộ máy tiêu hoá cũng bắt đầu làm việc.


Bộ não đứa bé còn non nớt nên trẻ ngủ liên miên do vỏ não trong trạng thái ức chế.

2.1.2. Đặc điểm bệnh lý

Glucose máu trẻ sơ sinh thấp nên cần cho trẻ bú sớm sau khi sinh.

Hệ thống miễn dịch còn non yếu nên trẻ dễ bị nhiễm trùng. Tuy vậy nhờ có kháng thể từ mẹ chuyển sang nên trẻ ít bị các bệnh như sởi, bạch hầu...

Ngoài một số bệnh của giai đoạn trước khi sinh như các dị dạng, tật bẩm sinh..., chúng ta gặp các bệnh có liên quan đến sinh đẻ như ngạt, sang chấn sản khoa.


Vì thế việc săn sóc tốt trẻ sơ sinh nhất là chăm sóc tốt trong giai đoạn trước khi sinh rất quan trọng nhằm hạn chế việc đẻ khó, nhiễm trùng nhằm hạ thấp tử vong sơ sinh.

2.2. Thời kỳ bú mẹ ( nhũ nhi)

Từ 1 tháng đến 12 tháng tuổi.

2.2.1.Đặc điểm sinh lý

Trong thời kỳ này trẻ lớn rất nhanh, vì vậy trẻ còn bú đòi hỏi thức ăn cao hơn ở người lớn trong khi đó chức năng của bộ máy tiêu hoá còn yếu, các men tiêu hoá còn kém. Vì vậy thức ăn tốt nhất là sữa me.Trẻ cần 120 - 130 calo/kg cơ thể/ngày.

Hệ thống thần kinh cũng bắt đầu phát triển, trẻ bắt đầu nhận ra các đồ vật, khuôn mặt, và dần bắt đầu biết nói...

2.2.2.Đặc điểm bệnh lý

Trẻ dễ ỉa chảy cấp , suy dinh dưỡng nhất là trẻ không bú mẹ. Ở trẻ được nuôi bằng sữa mẹ các rối loạn dạ dày-ruột ít gặp và nhẹ hơn trẻ nuôi nhân tạo.Ngoài ra các thức ăn nhân tạo thường thiếu các vi chất cần thiết, các vitamin.

Trung tâm điều nhiệt và da của trẻ cũng chưa phát triển đầy đủ do đó trẻ dễ bị hạ thân nhiệt hoặc dễ bị sốt cao co giật.


Trong 6 tháng đầu trẻ ít bị các bệnh nhiễm trùng cấp như sởi, bạch hầu... do kháng thể từ mẹ (IgG) truyền sang qua rau còn tồn tại ở cơ thể trẻ.


Càng về sau, miễn dịch từ mẹ truyền sang giảm dần, trong lúc đó hệ thống miễn dịch của trẻ hãy còn non yếu nên trẻ dễ mắc các bệnh lây.


2.3. Thời kỳ răng sữa: (Thời kỳ trước khi đi học)

Từ 1đến 6 tuổi. Có thể chia làm 2 thời kỳ nhỏ:Tuổi nhà trẻ: 1 - 3 tuổi, tuổi mẫu giáo: 4 - 6 tuổi

2.3.1.Đặc điểm sinh lý
Trong thời kỳ này trẻ tiếp tục lớn và phát triển nhưng chậm lại. Chức năng vận động phát triển nhanh, trẻ bắt đầu đi một mình rồi chạy, tập vẽ,viết, trẻ tự xúc thức ăn, rữa tay, rữa mặt...Tín hiệu thứ hai, ngôn ngữ phát triển. Trẻ bắt đầu đi học.

2.3.2.Đặc điểm bệnh lý

Xu hướng bệnh ít lan toả .Ở lứa tuổi này trẻ cũng rất dễ bị các rối loạn tiêu hoá, còi xương, các bệnh về thể tạng.Trong thời kỳ này miễn dịch thụ động từ người mẹ chuyển sang giảm nhiều nên trẻ hay mắc các bệnh như cúm, ho gà, bạch hầu...

Xuất hiện các bệnh có tính chất dị ứng: Hen phế quản,nỗi mề đay, viêm cầu thận cấp.Trẻ hoạt động nhiều nên hay bị các tai nạn, chấn thương, ngộ độc, bỏng...


2.4. Thời kỳ thiếu niên

Có 2 thời kỳ: Tuổi học sinh nhỏ: 7 - <12 tuổi; tuổi học sinh lớn: (trước tuổi dậy thì) 12 - 15 tuổi

2.4.1.Đặc điểm sinh lý

Trẻ vẫn tiếp tục lớn nhưng không còn nhanh. Răng vĩnh viễn thay dần cho răng sữa. Sự cấu tạo và chức phận của các cơ quan hoàn chỉnh. Trẻ biết suy nghĩ, phán đoán, trí thông minh phát triển.


2.4.2.Đặc điểm bệnh lý


Do tiếp xúc với môi trường chung quanh nên trẻ dễ mắc các bệnh nhiễm trùng cấp. Trong thời kỳ này hệ thống xương đang phát triển nên trẻ dễ mắc các bệnh do tư thế sai lệch như vẹo cột sống, gù...

2.5. Thời kỳ dậy thì

Giới hạn tuổi ở thời kỳ này khác nhau tuỳ theo giới, môi trường và hoàn cảnh kinh tế, xã hội.

- Trẻ gái bắt đầu từ lúc 13 - 14 tuổi và kết thúc lúc 17 - 18 tuổi

- Trẻ trai bắt đầu 15 - 16 tuổi và kết thúc lúc 19 - 20 tuổi.

2.5.1.Đặc điểm sinh lý


Trong thời gian này chức năng các tuyến sinh dục hoạt động mạnh biểu hiện bằng sự xuất hiện các giới tính phụ như ở vùng xương mu, hố nách lông mọc nhiều, các em gái thì vú phát triển, bắt đầu có kinh, các em trai bắt đầu thay đổi giọng nói (vỡ tiếng)...Các tuyến nội tiết như tuyến giáp, tuyến yên cũng hoạt động mạnh.

2.5.2. Đặc điểm bệnh lý

Trong thời kỳ này thường xảy ra sự mất ổn định trong các chức năng của hệ giao cảm - nội tiết, nên thường thấy những rối loạn chức năng của nhiều cơ quan như hay hồi hộp, tăng huyết áp, những rối loạn về thần kinh: tính tình thay đổi, dễ lạc quan nhưng cũng dễ bi quan...



Tóm lại sự lớn lên và phát triển của trẻ em trải qua 2 giai đoạn cơ bản bao gồm 7 thời kỳ. Ranh giới giữa các thời kỳ này không rõ ràng mà thường xen kẽ nhau. Ngoài ra còn có một số yếu tố tác động không nhỏ đến quá trình lớn lên và phát triển của trẻ hoặc ảnh hưởng đến dung mạo bệnh tật của trẻ như ngoại cảnh, môi trường sống của trẻ (yếu tố ngoại sinh).

Do đó nhiệm vụ của những cán bộ Nhi khoa là phải nắm vững những đặc điểm của các thời kỳ trên, tạo điều kiện đảm bảo cho sự lớn lên và phát triển của đứa trẻ được tốt.






Tài liệu tham khảo :


1.Tài liệu giảng dạy của bộ môn nhi Huế( giáo trình của bộ môn nhi Huế)


2. Bài giảng Nhi Khoa của Bộ Môn Nhi- Trường đại học y khoa TP HCM (2000)


3. Bài giảng Nhi Khoa Bộ Môn Nhi- Đại học Y Khoa Hà Nôi ( 2000)






(NGUỒN: https://sites.google.com/site/cuongtanvoydk34)

NHI KHOA CƠ SỞ - DD TRẺ EM

DINH DƯỠNG TRẺ EM

DINH DƯỠNG TRẺ EM
1.      Xác định được tầm quan trọng của việc nuôi con bằng sữa mẹ
2.      Nêu được thành phần của sữa mẹ
3.      Trình bày phương pháp nuôi con bằng sữa mẹ
4.      Giải thích được vai trò của ăn dặm đối với sức khoẻ và bệnh tật của trẻ
5.      Nêu  được nhu cầu dinh dưỡng cho từng lứa tuổi.
   
Dinh dưỡng chiếm một vị trí quan trọng đối với sức khoẻ trẻ em. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tăng trưởng, phát triển của trẻ, ảnh hưởng đến tình hình bệnh tật làm bệnh tật dễ phát sinh, hay làm bệnh chậm lành hoặc nặng hơn ở trẻ thiếu dinh dưỡng. Vì thế dinh dưỡng trẻ em không chỉ giới hạn về dinh dưỡng của trẻ sau sinh mà phải bao hàm dinh dưỡng của bà mẹ lúc mang thai và xa hơn nữa là tình trạng dinh dưỡng của mẹ trước lúc mang thai.
Sữa mẹ được sản xuất từ những tế bào của nang sữa (tuyến vú). Xung quanh nang sữa là các tế bào cơ, nó co thắt và đẩy sữa ra ngoài qua ống dẫn, dẫn sữa từ nang sữa ra ngoài. Ở phần quần vú , các ống trở nên rộng hơn và hình thành các xoang sữa. Đó là nơi sữa được gom lại để chuẩn bị cho một bữa ăn. Ống hẹp trở lại khi nó qua núm vú. Tổ chức xung quanh ống dẫn sữa và nang sữa gồm có mô mỡ, mô liên kết, mạch máu. Tổ chức mỡ và mô liên kết quyết định độ lớn của vú. Cuối thời kỳ thai nghén, vú lớn gấp 2 - 3 lần so với lúc bình thường.
Sau khi sinh, sản xuất sữa mẹ được điều chỉnh bởi hai phản xạ

Thứ Năm, 20 tháng 11, 2014

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ PHẪU THUẬT THẨM MỸ

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ PHẪU THUẬT THẨM MỸ
CUỐN SÁCH NÀY SẼ CUNG CẤP NHIỀU THÔNG TIN BỔ ÍCH CHO CÁC BẠN NAM, NỮ CÓ DỰ ĐỊNH ĐI PHẨU THUẬT THẨM MỸ.
chúc các bạn luôn trẻ đẹp !

NHỮNG BÀI THUỐC CHỮA BỆNH BẰNG TRÁI CÂY

NHỮNG BÀI THUỐC CHỮA BỆNH BẰNG TRÁI CÂY
ĂN GÌ ĐỂ KHỎE, ĂN GÌ ĐỂ KHỎI BỆNH???
LTS: "Từ xa xưa, trái cây - loại thực phẩm rất dồi dào ở Việt Nam - đã được các thầy thuốc sử dụng làm thuốc. Trong trái cây tươi có nhiều thành phần rất cần thiết cho cơ thể như vitamin, hợp chất carbon, protein, lipid, cenlulose, chất khoáng... Khi được dùng chữa bệnh, nó chẳng những ít gây tác dụng phụ như tân dược mà còn có thể làm cân bằng sinh lý cơ thể, lại ngon miệng nữa
Tuy nhiên, việc dùng loại thực phẩm này cũng phải có khoa học vì có những bệnh kiêng dùng một số trái cây. Cuốn Những bài thuốc trị bệnh bằng trái cây do Hà Duyệt Phi, Vương Lợi Kiệt biên soạn (Nhà xuất bản Phụ nữ ấn hành năm 1999) sẽ trình bày tác dụng của từng loại quả và các bài thuốc cụ thể".

THỰC TẬP CÂY THUỐC MÔN Y HỌC CỔ TRUYỀN

THỰC TẬP CÂY THUỐC MÔN Y HỌC CỔ TRUYỀN
phân biệt các loại thuốc, nhớ tên từng loại quan nhìn, sờ, ngửi .....
TẢI FILE ẢNH  (có chú thích tên từng loại): http://www.oni.vn/zFs0m